Skip to main content

TIÊU CHUẨN PHÒNG SẠCH

Tiêu chuẩn phòng sạch là những quy định về hàm lượng bụi trong một đơn vị thể tích không khí; nhiệt độ, áp suất và độ ẩm cho phép dùng làm chuẩn. Trong đó hàm lượng bụi là quan trọng nhất. Sử dụng máy đo độ bụi có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, thi công, lắp đặt và bảo trì phòng sạch đảm bảo theo từng cấp ứng dụng.
Hiện nay có 3 tiêu chuẩn phòng sạch
  • Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963)
Năm 1963 tiêu chuẩn phòng sạch lần đầu tiên được quy định, lấy tên là 209. Về sau có nhiều cải tiến, hoàn thiện và trở thành các phiên bản như tiêu chuẩn 209 A (1966), 209 B (1973)... cho đến 209 E (1992).
Số hạt/ft3
Loại
≥0,1µm
≥0,2µm
≥0,3µm
≥0,5µm
≥5,0µm
1
35
7,5
3
1
-
10
350
75
30
10
-
100
-
750
300
100
-
1000
-
-
-
1000
7
10000
-
-
-
10000
70
100000
-
-
-
100000
700
Chỉ số - là không xác định
Bảng 1: Giới hạn bụi trong tiêu chuẩn 209 (1963)
  • Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992)
Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E xác định hàm lượng bụi lửng ở trong không khí theo một đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí: m3). Sự phân loại phòng sạch - cleanroom được xác định theo thang loga của hàm lượng bụi đường kính lớn hơn 0,5 μm. Tiêu chuẩn này đã bị Bộ Thương mại Mỹ hủy bỏ vào năm 2001 nhưng cho đến nay nó vẫn được ứng dụng rộng rãi. Được thể hiện dưới bảng tiêu chuẩn 209E như sau:
Tên loại
Các giới hạn
≥0,1µm
≥0,2µm
≥0,3µm
≥0,5µm
≥5,0µm
Đơn vị
Đơn vị
Đơn vị
Đơn vị
Đơn vị
SI
English
m3
ft3
m3
ft3
m3
ft3
m3
ft3
m3
ft3
M1

350
9,91
757
2,14
30,9
0,875
10,0
0,283
-
-
M1.5
1
1240
35,0
265
7,50
106
0,00
35,3
1,00
-
-
M2

3500
99,1
757
21,4
309
8,75
100
2,83
-
-
M2.5
10
12400
350
2650
75,0
1060
30,0
353
10,0
-
-
M3

35000
991
7570
214
3090
87,5
1000
28,3
-
-
M3.5
100
-
-
26500
750
10600
300
3530
100
-
-
M4

-
-
75700
2140
30900
875
10000
283
-
-
M4.5
1000
-
-
-
-
-
-
35300
1000
247
7,00
M5

-
-
-
-
-
-
100000
2830
618
17,5
M5.5
10000
-
-
-
-
-
-
353000
10000
2470
70,0
M6

-
-
-
-
-
-
1000000
28300
6180
175
M6.5
100000
-
-
-
-
-
-
3530000
100000
24700
700
M7

-
-
-
-
-
-
10000000
283000
61800
1750

Bảng 2: tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992) về giới hạn hàm lượng bụi
  • Tiêu chuẩn ISO 14644-1
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization gọi tắt là ISO) đã quy định những tiêu chuẩn về phòng sạch theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành vào năm 1999 có tên "Phân loại độ sạch không khí" (Classification of Air Cleanliness).
Loại

Giới hạn nồng độ cho phép (hạt/m3)
0,1µm
0,2µm
0,3µm
0,5µm
1µm
5µm
ISO 1
10
2
-
-
-
-
ISO 2
100
24
10
4
-
-
ISO 3
1000
237
102
35
8
-
ISO 4
10000
2370
1020
352
83
-
ISO 5
100000
23700
10200
3520
832
29
ISO 6
1000000
237000
102000
35200
8320
293
ISO 7
-
-
-
352000
83200
2930
ISO 8
-
-
-
3520000
832000
29300
ISO 9
-
-
-
35200000
8320000
293000
Chỉ số - là không xác định
Bảng 3: Giới hạn hàm lượng bụi được quy định trong tiêu chuẩn ISO 14644-1

Ngoài 3 tiêu chuẩn nói trên thì ở mỗi ngành khác nhau sẽ có thêm những đòi hỏi riêng cho mình.
Mức độ nhiễm bẩn trong không khí của phòng còn phụ thuộc vào nhiều hạt bụi sinh ra từ những hoạt động trong phòng chứ không chỉ là con số cố định. Vì thế, các tiêu chuẩn của phòng luôn đòi hỏi các hệ thống phải làm sạch liên hoàn và còn quy định cả về quy mô phòng, số người và số hoạt động có thể trong phòng sạch.


LIÊN HỆ


Công ty CPSX Lọc khí Việt - VAF
Chuyên sản xuất thiết bị lọc khí công nghiệp;
Thiết kế và cung cấp giải pháp trọn gói cho hệ thống lọc khí công nghiệp và thiết bị phòng sạch.
Có hệ thống đại lý phân phối và chăm sóc khách hàng trên toàn quốc.
Hotline trực 24/7: 1900 8949
Email: pkd@lockhiviet.com
Website: www.lockhiviet.com

Comments

Popular posts from this blog

LỌC TINH VMI (VMI FINE FILTER)

https://lockhiviet.com/blogs/news/loc-tinh-vmi-vmi-fine-filter Lọc tinh VMI ( VMI Fine Filter ) là thiết bị lọc được thiết kế để tăng chất lượng gió trong phòng. Lọc được thiết kế để thu giữ các hạt chất ô  nhiễm trong không khí, đặc biệt là trong trường hợp dòng không khí mạnh và nhiễu loạn Cấu tạo của lọc tinh VMI Lưới lọc kép giảm thiểu chi phí vận hành cùng với diện tích bề mặt tăng là nhờ chia gió từ các lá nhôm VMI được sản xuất với 2 lớp sợi thủy tinh: cấu trúc thô ở phía không khí vào và mịn hơn ở phía không khí ra. Thiết kế lớp lọc kép của chúng tôi cho phép các hạt bụi được giữ lại trên suốt độ dày của lưới lọc, tận dụng tối đa khả năng giữ bụi của lưới lọc, nhờ đó giúp cho khả năng giữ bụi cao và giảm chi phí bảo trì. Khả năng chống ẩm cao của lưới lọc cũng giúp nó phù hợp để lắp đặt trong khu vực có độ ẩm cao. VMI cung cấp các loại vật liệu khung khác nhau: MDF, thép mạ kẽm và thép không gỉ. Các khung kim loại cũng có 3 thiết kế khác nhau, không có cạnh ghé...

LỌC HEPA ULTRACEL II HC VÀ ỨNG DỤNG CỦA LỌC HEPA ULTRACEL II HC

https://lockhiviet.com/blogs/news/loc-hepa-ultracel-ii-hc-va-ung-dung-cua-loc-hepa-ultracel-ii-hc Lọc Ultracel II HC là lọc Hepa/ Ulpa với bề mặt lọc mở rộng được thiết kế gấp nếp và được chia tách bởi nhựa dẻo cho phép Ultracel II hoạt động ở độ tổn thất áp suất thấp nhờ sử dụng vật liệu lọc lớn.  Lưới lọc được làm từ sợi thủy tinh siêu tinh với hiệu suất cản bụi cao từ H13 đến U17. Đặc tính của Ultracel II HC Lọc lưu lượng cao cho dạng Mini-Pleat Nhẹ và bền Toàn bộ được kiểm tra rò rỉ và có giấy chứng nhận. Thân thiện với môi trường Thiết kế nếp gấp siêu nhỏ, giảm thiểu chi phí sử dụng Cấu tạo của Ultracel II HC Có hai loại thiết kế khung knife-egde (gel seal) và gasket seal. Ultracel II được bảo vệ bởi 2 lớp lưới đảm bảo sản phẩm an toàn khi lắp đặt. Tất cả các nguyên liệu được sử dụng đều không gây ô nhiễm môi trường Ứng dụng của Ultracel II HC Sản phẩm phù hợp với những phòng sạch có độ sạch cao từ cấp độ 1000 tới cấp độ 1 Thích hợp cho công ng...

LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÚI LỌC BỤI TRONG CÔNG NGHIỆP XI MĂNG

https://lockhiviet.com/blogs/news/loi-ich-cua-viec-su-dung-tui-loc-bui-trong-cong-nghiep-xi-mang Việc xử lý bụi trong ngành xi măng hiện nay là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho người lao động hít phải những bụi xi măng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Các  túi lọc bụi trong công nghiệp xi măng càng được quan tâm và đóng vai trò không thể thiếu. Đặc trưng ô nhiễm của ngành sản xuất Xi măng Bụi xi măng phát sinh ở hầu hết các công đoạn trong quá trình sản xuất bao gồm: Bụi sinh ra từ băng tải Nạp liệu. Khu vực bốc dỡ và tiếp nhận Clinker, Phụ gia, Thạch cao. Khu vực Máy đập, Máy nghiền, Máy sàng, Máy phân ly và Hệ thống máy vận chuyển. Đóng bao, Xuất hàng. Lợi ích của túi lọc bụi trong công nghiệp xi măng Túi lọc bụi là một phương pháp đang được sử dụng rộng rãi cho một số ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng. Với phương pháp này hiệu quả lọc có thể đạt tới 99,8% và lọc được nhiều loại bụi có kích thước khác nhau. Túi lọc bụi tron...